All for Joomla All for Webmasters
ホーム Cuộc Sống Cách Xem Bảng Chi Tiết Tiền Lương tại Nhật Bản

Cách Xem Bảng Chi Tiết Tiền Lương tại Nhật Bản

3
6856

Cách Xem Bảng Chi Tiết Tiền Lương tại Nhật Bản

Biết cách đọc bảng lương hàng tháng sẽ khiến cho bạn nắm rõ được mức lương nhận lại của mình, các khoản bị trừ do thuế hay nenkin của Nhật ( vì thuế và nenkin của nhật rất cao) để khỏi quá thắc mắc về việc tại sao lương về tay của mình bị giảm đáng kể đến vậy. vì vậy mình viết bài này để các bạn nắm rõ hơn về cách xem bảng chi tiết tiền lương tại Nhật Bản.

Dươí đây là mẫu cơ bản về bảng chi tiết lương hàng tháng ở Nhật Bản:

Các mục chính chi tiết là:

  1. 勤怠 (きんたい): Số ngày hoặc số giờ làm việc hàng tháng
  2. 支給 (しきゅう): Các khoản mà công ty sẽ trả cho bạn
  3. 控除 (こうじょ): Các khoản bị khấu trừ

 

Chi tiết các mục:

1. 勤怠 (Thời gian làm việc , nghỉ phép)

– 出勤日数 : Số ngày đi làm
– 有給消化 : Số ngày đã nghỉ phép
– 有給残日数: Số ngày nghỉ phép còn lại
– 欠勤日数 : Số ngày nghỉ không phép
– 時間外労働時間 : Thời gian làm ngoài giờ
– 深夜残業時間 : Thời gian làm ngoài giờ buổi đêm
– 遅刻時間 : Thời gian đi muộn sau giờ làm
– 早退時間 : Thời gian về sớm hơn giờ làm

2. 支給 (Tiền lương)

– 基本給 : Lương cơ bản
– 役職手当 : Phụ cấp chức vụ
– 住宅手当 : Phụ cấp nhà ở
– 家族手当 : Phụ cấp người có gia đình
– 時間外労働手当 : Phụ cấp làm ngoài giờ
– 深夜労働手当 : Phụ cấp làm ngoài giờ buổi đêm
– 休日労働手当 : Phụ cấp làm ngày nghỉ

3. Lương cơ bản ( 基本給 ) và Phụ Cấp ( 諸手当 )

– Lương cơ bản là khoản tiền lương cố định mà công ty trả cho bạn hàng tháng, và nó là cơ sở để tính các khoản tiền như bonus, tiền nghỉ việc(退職金).

Ví dụ: hàng tháng bạn nhận được lương cơ bản là 20man, các khoản phụ cấp như là nhà ở, ngoài giờ,…. là 4 man, vậy bạn nhận đc 24 man (chưa trừ thuế). cuối năm bạn đc thưởng bonus 2 tháng vậy à đc thưởng 20*2 = 40 man. Lương cơ bản có tác dụng như vậy đấy.

– Phụ cấp là các khoản tiền mà công ty hỗ trợ thêm bạn về mặt đời sống ( hỗ trợ gia đình, nhà ở … ) , hoặc trả thêm do đặc thù công việc ( phụ cấp chức vụ cho quản lý phân xưởng … ), hoặc các khoản tiền phát sinh thêm biến động theo tháng ( phụ cấp làm ngoài giờ … )

Khoản tiền này sẽ biến động tùy thuộc vào chế độ của công ty( vd một số công ty sẽ ko tính tiền làm ngoài giờ khi số giờ làm ngoài giờ dưới 30h, thường gặp đối với các công việc như sales, …, gọi là みなし残業), và phụ thuộc cả vào tình hình làm ăn của công ty nữa,..

Phần 支給 này sẽ được tính dựa trên số liệu thực tế về thời gian các bạn làm việc (勤怠)

4. Các khoản khấu trừ ( 控除 )

Chưa chắc bạn sẽ nhận được toàn bộ số tiền ở phần 支給, mà trước khi đến được tay bạn, nó sẽ bị khấu trừ đi 1 số khoản như sau:

– 社会保険料 :Bảo hiểm + hưu trí ( bao gồm 健康保険料+厚生年金保険料+雇用保険料+介護保険料 )
– 所得税:Thuế thu nhập
– 住民税:Thuế thị dân
– 社会保険 ( bảo hiểm xã hội ) bắt buộc phải tham gia, bao gồm các khoản
– 健康保険料 ( bảo hiểm y tế ) : Phòng khi bạn gặp các vấn đề về sức khỏe sẽ được hỗ trợ chỉ phải trả 70% chi phí khám bệnh.
– 厚生年金保険料 ( bảo hiểm hưu trí ) : Là khoản bảo hiểm để đảm bảo bạn sẽ nhận được 1 khoản trợ cấp khi nghỉ việc do đến tuổi già, hoặc tử vong/ mất khả năng làm việc.
– 雇用保険料 ( bảo hiểm lao động ) : Là khoản bảo hiểm để đảm bảo khi thất nghiệp hoặc trong quá trình nghỉ sinh/ nuôi con bạn sẽ nhận được khoản trợ cấp tương đương

– 所得税 : Là khoản thuế thu nhập bạn phải trả tương ứng với thu nhập tháng đó của mình.
– 住民税 : Là khoản thuế thị dân bạn phải trả cho thành phố, khoản này được tính dựa trên thu nhập năm trước đó của bạn, chứ ko dựa trên thu nhập năm nay.

ngoài ra 1 số công ty sẽ có thêm khoản nhà ở hỗ trợ ( công ty trả 1 phần tiền nhà) thì phần tiền nhà bạn phải trả cũng nằm cả trong mục này.

Vì thế, các bạn mới đi làm năm đầu thường khoản này rất thấp vì năm trước đó là sinh viên, thu nhập thấp, đến năm thứ 2 khoản này sẽ bị đội lên khá cao , thậm chí hàng man.

Vậy là tiền lương thực lĩnh = tiền lương (支給)-khoản khấu trừ (控除)

Để nhanh gọn thì trung bình nếu lương của bạn ( cả phụ cấp) là 20 man thì khoản khấu trừ sẽ từ hơn 3man tới 4man ~ 16man. lương cao hơn thì khoản khấu trừ sẽ cao hơn 1 chút. Mình thấy thấm nhất vẫn là tiền 厚生年金保険料 chiếm khá cao trong phần khấu trừ. Nhưng yên tâm, nếu bạn không dùng tới khoản này thì sau này về nước sẽ được lấy lại gần hết đấy.

Xem thêm:

Cách lấy lại tiền nenkin

—- Cách Xem Bảng Chi Tiết Tiền Lương tại Nhật Bản —–

Đừng bỏ lỡ
Những bài viết mới

Hãy nhập email tại đây để nhận những thông báo mới nhất về bài viết của chúng tôi!

3 コメント

  1. Đây là bảng lương cơ bản của Nhật, Ở 1 số công ty mình thấy bảng lương còn chi tiết hơn nữa, vì vậy có bạn nào không hiểu hay có gì thắc mắc, xin mời comment tại đây nhé, Nếu có thể mình sẽ giải đáp giúp.

  2. Các khoản bị trừ ở trên thì khoản nào lấy lại được còn khoản nào không lấy lại được hả ad ơi

    • Các khoản bị trừ là toàn bộ khoản có trong mục 控除(khấu trừ)
      Trong các khoản khấu trừ thì có tiền thuế có thể lấy lại được 1 phần nhỏ vào cuối năm nếu đăng ký giấy xin giảm thuế khi có người phụng dưỡng. Và đặc biệt khoản bị trừ khá lớn là nenkin cũng có thể lấy lại được toàn bộ khi các bạn chia tay nhật và về nước.
      bạn có thể theo dõi cách lấy lại nenkin tại đây: http://ganbare.net/life/cach-lay-lai-tien-nenkin/

返事を書く

Please enter your comment!
Please enter your name here

Free WordPress Themes, Free Android Games